當代中文課程第六冊課本 6-1 音檔 01-05

葛瑞裡提到,法國、義大利、西班牙都想學瑞士的技職教育制度,

gě ruì lǐ tí dào fà guó yì dà lì xī bān yá dōu xiǎng xué ruì shì de jì zhí jiào yù zhì dù

  1. 1

    葛瑞裡提到,法國、義大利、西班牙都想學瑞士的技職教育制度,

    gě ruì lǐ tí dào fà guó yì dà lì xī bān yá dōu xiǎng xué ruì shì de jì zhí jiào yù zhì dù

    Ông Garelli nhắc đến việc Pháp, Ý, Tây Ban Nha đều muốn học hỏi hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Thụy Sĩ, nếu thiếu đi sự tham gia của các doanh nghiệp thì sẽ khó mà có hiệu quả.

  2. 2

    如果缺乏企業的加入便難有成效。

    rú guǒ quē fá qì yè de jiā rù biàn nán yǒu chéng xiào

    Đối mặt với sự thay đổi ngày càng nhanh của toàn cầu, ông Garelli nói, báo cáo thường niên về năng lực cạnh tranh thế giới của 25 năm trước căn bản không hề đưa các quốc gia như Nga, Trung Quốc đại lục, Brazil vào danh sách đánh giá, ngày nay ngày càng có nhiều thương hiệu quốc tế mới ra đời từ những nền kinh tế mới nổi này. Trước đây, sinh viên đến Viện Quản lý Lausanne tu nghiệp gần như toàn bộ đến từ châu Âu, châu Mỹ, ngày nay, những người đến từ châu Á, châu Phi, Brazil và các nơi khác tăng lên qua từng năm.

  3. 3

    面對全球愈來愈快的變化,

    miàn duì quán qiú yù lái yù kuài de biàn huà

    Ông Garelli nói, 21 năm trước Thụy Sĩ đã thông qua trưng cầu dân ý quyết định không gia nhập Liên minh châu Âu (EU), và nhờ đó đã chuyển hướng mục tiêu của ngành công nghiệp xuất khẩu sang các quốc gia châu Á, Mỹ Latinh..., không còn tự giới hạn trong thị trường châu Âu nữa, ngày nay đã chứng minh quyết định ban đầu là chính xác, bởi vì việc từ chối gia nhập EU đã buộc Thụy Sĩ phải cởi mở hơn trong việc phát triển ra bên ngoài, chứng minh cho câu nói "khủng hoảng chính là cơ hội".

  4. 4

    葛瑞裡說,25年前的世界競爭力年度報告根本沒把俄國、中國大陸、巴西這些國家列入評比。

    gě ruì lǐ shuō nián qián de shì jiè jìng zhēng lì nián dù bào gào gēn běn méi bǎ é guó zhōng guó dà lù bā xī zhè xiē guó jiā liè rù píng bǐ

    Thụy Sĩ - một đất nước luôn có ý thức về các mối khủng hoảng, cũng giống như Đài Loan, đều là những quốc gia phụ thuộc cao vào xuất khẩu, những năm gần đây cũng đều là nạn nhân của sự suy thoái kinh tế toàn cầu. Đối với Thụy Sĩ mà nói, các cơ quan giáo dục càng cao cấp thì hợp tác với doanh nghiệp càng chặt chẽ, giúp cho doanh nghiệp mãi luôn giữ được những kỹ thuật bậc cao không ngừng đổi mới, như vậy mới có thể duy trì để không bị ảnh hưởng và tiêu diệt bởi sự bán phá giá từ các nền kinh tế mới nổi.

  5. 5

    如今,愈來愈多新的國際品牌從這些新興經濟體產生。

    rú jīn yù lái yù duō xīn de guó jì pǐn pái cóng zhè xiē xīn xīng jīng jì tǐ chǎn shēng

  6. 6

    以前到洛桑管理學院進修的學生幾乎全來自歐美。

    yǐ qián dào luò sāng guǎn lǐ xué yuàn jìn xiū de xué shēng jī hū quán lái zì ōu měi

  7. 7

    如今,來自亞洲、非洲、巴西等地的人逐年增加。

    rú jīn lái zì yā zhōu fēi zhōu bā xī děng dì de rén zhú nián zēng jiā

  8. 8

    葛瑞裡說,瑞士在21年前公投決定不加入歐盟,

    gě ruì lǐ shuō ruì shì zài nián qián gōng tóu jué dìng bù jiā rù ōu méng

  9. 9

    並因此將出口產業目標轉向亞洲、拉丁美洲等國家,不再自限於歐洲市場。

    bìng yīn cǐ jiāng chū kǒu chǎn yè mù biāo zhuǎn xiàng yā zhōu lā dīng měi zhōu děng guó jiā bú zài zì xiàn wū ōu zhōu shì chǎng

  10. 10

    如今證明當初決定正確,因為拒絕加入歐盟迫使瑞士更開放對外發展,證明瞭危機就是轉機。

    rú jīn zhèng míng dāng chū jué dìng zhèng què yīn wéi jù jué jiā rù ōu méng pò shǐ ruì shì gèng kāi fàng duì wài fā zhǎn zhèng míng liǎo wēi jī jiù shì zhuǎn jī

  11. 11

    總是有危機感的瑞士和臺灣一樣,都是高度仰賴出口的國家,

    zǒng shì yǒu wēi jī gǎn de ruì shì hé tái wān yí yàng dōu shì gāo dù yǎng lài chū kǒu de guó jiā

  12. 12

    這幾年也都是全球經濟衰敗的犧牲者。

    zhè jǐ nián yě dōu shì quán qiú jīng jì shuāi bài de xī shēng zhě

  13. 13

    對瑞士而言,愈高等的教育機構和企業合作愈緊密,

    duì ruì shì ér yán yù gāo děng de jiào yù jī gòu hé qì yè hé zuò yù jǐn mì

  14. 14

    讓企業永遠保有不斷創新的高階技術,才能維持不受新興經濟體低價傾銷的衝擊與消滅。

    ràng qì yè yǒng yuǎn bǎo yǒu bú duàn chuàng xīn de gāo jiē jì shù cái néng wéi chí bú shòu xīn xīng jīng jì tǐ dī jià qīng xiāo de chōng jī yǔ xiāo miè