當代中文課程第四冊課本 4-2 音檔 05-01

雲真,你也受到連續劇的影響來排隊買雞排嗎?

yún zhēn nǐ yě shòu dào lián xù jù de yǐng xiǎng lái pái duì mǎi jī pái ma

  1. 1

    雲真,你也受到連續劇的影響來排隊買雞排嗎?

    yún zhēn nǐ yě shòu dào lián xù jù de yǐng xiǎng lái pái duì mǎi jī pái ma

    Mã An Đồng: Vân Chân, cậu cũng bị ảnh hưởng bởi phim truyền hình nên đến xếp hàng mua gà rán hả?

  2. 2

    我哪裡有時間看連續劇?我不是來買雞排的,而是為了校刊來採訪老闆的。

    wǒ nǎ lǐ yǒu shí jiàn kàn lián xù jù wǒ bú shì lái mǎi jī pái de ér shì wéi le xiào kān lái cǎi fǎng lǎo bǎn de

    Lý Vân Chân: Mình làm gì có thời gian xem phim dài tập? Mình không phải đến để mua gà rán, mà là vì nội san của trường nên đến phỏng vấn ông chủ.

  3. 3

    這個賣雞排的老闆很有名嗎?

    zhè gè mài jī pái de lǎo bǎn hěn yǒu míng ma

    Mã An Đồng: Ông chủ bán gà rán này nổi tiếng lắm sao?

  4. 4

    你沒聽說過嗎?他是我們學校的校友,去年剛得到博士學位。

    nǐ méi tīng shuō guò ma tā shì wǒ mén xué xiào de xiào yǒu qù nián gāng dé dào bó shì xué wèi

    Lý Vân Chân: Cậu chưa nghe nói qua sao? Anh ấy là cựu học sinh trường mình, năm ngoái vừa mới lấy được bằng tiến sĩ.

  5. 5

    我沒聽錯吧?既然有那麼高的學歷,為什麼要在夜市裡賣雞排呢?

    wǒ méi tīng cuò ba jì rán yǒu nà me gāo de xué lì wèi shén me yào zài yè shì lǐ mài jī pái ne

    Mã An Đồng: Mình không nghe nhầm chứ? Đã có học lực cao như vậy, tại sao lại đi bán gà rán ở chợ đêm?

  6. 6

    現在博士去考清潔隊員、碩士去當司機和學士擺地攤的現象,在臺灣越來越普遍,已經不稀奇了。

    xiàn zài bó shì qù kǎo qīng jié duì yuán shuò shì qù dāng sī jī hé xué shì bǎi dì tān de xiàn xiàng zài tái wān yuè lái yuè pǔ biàn yǐ jīng bù xī qí le

    Lý Vân Chân: Hiện nay, hiện tượng tiến sĩ đi thi làm nhân viên vệ sinh, thạc sĩ đi làm tài xế và cử nhân đi bày sạp hàng ở Đài Loan ngày càng phổ biến, đã không còn là chuyện lạ nữa rồi.

  7. 7

    賣雞排並不丟臉,不偷不搶,靠自己賺錢,很好啊。

    mài jī pái bìng bù diū liǎn bù tōu bù qiāng kào zì jǐ zhuàn qián hěn hǎo a

    Mã An Đồng: Bán gà rán hoàn toàn không mất mặt, không trộm không cướp, tự dựa vào chính mình để kiếm tiền, rất tốt mà!

  8. 8

    我也這麼認為,但也聽到不少負面的看法,批評這種人浪費國家的教育資源。

    wǒ yě zhè me rèn wéi dàn yě tīng dào bù shǎo fù miàn de kàn fǎ pī píng zhè zhǒng rén làng fèi guó jiā de jiào yù zī yuán

    Lý Vân Chân: Mình cũng cho là như vậy, nhưng cũng nghe thấy không ít những ý kiến tiêu cực, chỉ trích loại người này làm lãng phí tài nguyên giáo dục của quốc gia.

  9. 9

    這個我可以瞭解,畢竟唸到博士不容易,應該可以為國家貢獻更多才對。

    zhè gè wǒ kě yǐ liào jiě bì jìng niàn dào bó shì bù róng yì yīng gāi kě yǐ wéi guó jiā gòng xiàn gèng duō cái duì

    Mã An Đồng: Điều này mình có thể hiểu được, xét cho cùng học lên đến tiến sĩ không hề dễ dàng, lẽ ra có thể cống hiến nhiều hơn cho đất nước mới đúng.

  10. 10

    這的確是個很嚴重的問題,很多人盲目升學,甚至有些學生因為要逃避就業而延後畢業的時間。

    zhè de què shì gè hěn yán zhòng de wèn tí hěn duō rén máng mù shēng xué shèn zhì yǒu xiē xué shēng yīn wéi yào táo bì jiù yè ér yán hòu bì yè de shí jiàn

    Lý Vân Chân: Đây quả thực là một vấn đề nghiêm trọng. Rất nhiều người học lên cao một cách mù quáng, thậm chí có một số sinh viên vì muốn trốn tránh việc đi làm mà trì hoãn thời gian tốt nghiệp.

  11. 11

    在我的國家並沒有這個問題,因為大多數人都念不起大學。

    zài wǒ de guó jiā bìng méi yǒu zhè gè wèn tí yīn wéi dà duō shù rén dōu niàn bù qǐ dà xué

    Mã An Đồng: Ở đất nước mình lại không có vấn đề này, bởi vì đa số mọi người đều không có tiền để học đại học.

  12. 12

    不過話說回來,能自食其力的人比那些靠霸族好多了。

    bú guò huà shuō huí lái néng zì shí qí lì de rén bǐ nà xiē kào bà zú hǎo duō le

    Lý Vân Chân: Nhưng nói đi cũng phải nói lại, những người có thể tự lực cánh sinh còn tốt hơn nhiều so với "nhóm ăn bám bố" đó.

  13. 13

    所謂靠霸族是指靠父母生活嗎?

    suǒ wèi kào bà zú shì zhǐ kào fù mǔ shēng huó ma

    Mã An Đồng: Cái gọi là "nhóm ăn bám bố" là chỉ những người sống dựa vào bố mẹ sao?

  14. 14

    大概的意思是,自己沒什麼能力,這些人之所以成功是因為父母的關係。

    dà gài de yì sī shì zì jǐ méi shén me néng lì zhè xiē rén zhī suǒ yǐ chéng gōng shì yīn wéi fù mǔ de guān xì

    Lý Vân Chân: Ý đại khái là: Bản thân không có năng lực gì, những người này sở dĩ thành công là nhờ vào mối quan hệ của bố mẹ. Ngoài ra còn có một loại người gọi là "nhóm gặm nhấm tuổi già", chính là những người bản thân không có khả năng sống độc lập, vẫn ở nhà sống dựa dẫm vào bố mẹ.

  15. 15

    另外還有一種人叫啃老族,就是自己沒有能力獨立生活,還住在家裡靠父母的人。

    lìng wài hái yǒu yì zhǒng rén jiào kěn lǎo zú jiù shì zì jǐ méi yǒu néng lì dú lì shēng huó hái zhù zài jiā lǐ kào fù mǔ de rén

    Mã An Đồng: Đất nước của mình hiện nay cũng có không ít loại người này. Mình không có bố mẹ giàu có, phải mau đến thư viện đọc sách thôi, sau khi tốt nghiệp mình phải tự dựa vào bản thân mình!

  16. 16

    我的國家現在也有不少這種人,我沒有有錢的父母,得趕快去圖書館看書了,畢業後我得靠自己啊。

    wǒ de guó jiā xiàn zài yě yǒu bù shǎo zhè zhǒng rén wǒ méi yǒu yǒu qián de fù mǔ dé gǎn kuài qù tú shū guǎn kàn shū le bì yè hòu wǒ dé kào zì jǐ a

    Lý Vân Chân: Mình cũng nên đi phỏng vấn đây, kẻo lát nữa ông chủ dọn hàng, mình lại không phỏng vấn được.

  17. 17

    我也該去採訪了,免得等一下老闆收攤,我就採訪不成了。

    wǒ yě gāi qù cǎi fǎng le miǎn de děng yí xià lǎo bǎn shōu tān wǒ jiù cǎi fǎng bù chéng le

    Mã An Đồng: Vậy thì, chúc cậu phỏng vấn thuận lợi, mình sẽ đợi xem nội san kỳ tới.

  18. 18

    那麼,希望你採訪順利,我等著看下一期的校刊。

    nà me xī wàng nǐ cǎi fǎng shùn lì wǒ děng zhù kàn xià yì qī de xiào kān

    Lý Vân Chân: Cảm ơn, ngày mai gặp lại.

  19. 19

    謝謝,明天見。

    xiè xiè míng tiān jiàn

    Mã An Đồng: Đúng rồi, phỏng vấn xong, đừng quên mua một ít "gà rán tiến sĩ" ăn thử xem sao nhé.

  20. 20

    對了,採訪完了以後,別忘了買一些博士雞排喫喫看。

    duì le cǎi fǎng wán le yǐ hòu bié wàng le mǎi yì xiē bó shì jī pái chī chī kàn

    Lý Vân Chân: Hy vọng sau khi mình ăn xong, cũng có thể sớm lấy được bằng tiến sĩ.

  21. 21

    希望我喫了以後,也可以早一點拿到博士學位。

    xī wàng wǒ chī le yǐ hòu yě kě yǐ zǎo yì diǎn ná dào bó shì xué wèi