當代中文課程第三冊課本 3-1 音檔03-03
華人的重要節日
huá rén de zhòng yào jié rì
- 1
華人的重要節日
huá rén de zhòng yào jié rì
Ở Đài Loan, ngoại trừ người bản địa ra, tổ tiên của phần lớn mọi người đều là người di cư từ Trung Quốc đến, cho nên các ngày lễ truyền thống của chúng tôi đều giống với Trung Quốc. Trong một năm, ba ngày lễ quan trọng nhất —— Tết Nguyên Đán, Tết Đoan Ngọ và Tết Trung Thu —— đều được tính dựa theo âm lịch.
- 2
在台灣,除了原住民以外,大部分的人的祖先都是從中國移民來的,
zài tái wān chú le yuán zhù mín yǐ wài dà bù fen de rén de zǔ xiān dōu shì cóng zhōng guó yí mín lái de
Thời xưa, Trung Quốc là một quốc gia nông nghiệp, cuộc sống và ngày lễ của người nông dân đều có liên quan đến sự thay đổi của các mùa. Ví dụ như, năm mới còn gọi là Tết Nguyên Đán (Xuân tiết), chính là sự khởi đầu của mùa xuân. Lúc này, thời tiết vẫn còn rất lạnh, người nông dân tranh thủ khoảng thời gian nghỉ ngơi hiếm hoi này để quây quần thật tốt bên người nhà. Vào ngày giao thừa, ở nhà ngoài việc cúng bái tổ tiên, còn phải bái thần. Mùng một Tết, cả nhà đến miếu thắp hương, hy vọng một năm mới, thần linh có thể phù hộ cho cả nhà họ bình an, khỏe mạnh.
- 3
所以我們的傳統節日都跟中國一樣。
suǒ yǐ wǒ mén de chuán tǒng jié rì dōu gēn zhōng guó yí yàng
Đến tháng năm âm lịch, thời tiết ngày càng nóng, muỗi và côn trùng dần dần nhiều lên, con người cũng dễ mắc bệnh. Vào ngày Tết Đoan Ngọ mùng năm tháng năm, người thời xưa đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng, còn treo một số loại thực vật trên cửa. Những việc này đều là để xua đuổi dịch bệnh. Thời hiện đại, có người vẫn đón lễ theo cách làm truyền thống, họ cảm thấy làm như vậy ít nhiều cũng có chút tác dụng, có người lại cho rằng đây là một loại mê tín.
- 4
一年當中,最重要的三個節日:春節、端午節跟中秋節,都是根據農曆來的。
yì nián dāng zhōng zuì zhòng yào de sān gè jié rì chūn jié duān wǔ jié gēn zhōng qiū jié dōu shì gēn jù nóng lì lái de
Mùa thu là mùa thu hoạch, rất nhiều dân tộc đều có các hoạt động ăn mừng. Tết Trung Thu vào ngày rằm tháng tám âm lịch chính là bắt nguồn từ như vậy. Vào ngày này, mặt trăng vừa to vừa tròn. Mặc dù Đài Loan hiện tại đã không còn là xã hội nông nghiệp nữa, nhưng những người rời xa quê hương, dù xa đến mấy cũng phải về nhà đoàn tụ. Sau bữa tối, cả nhà cùng ăn bánh trung thu, ăn bưởi, vừa kể cho những đứa trẻ nghe câu chuyện về mặt trăng, trải qua một ngày lễ vô cùng ấm áp.
- 5
古時候,中國是一個農業國家,農人的生活和節日都跟季節的變化有關係。
gǔ shí hòu zhōng guó shì yí gè nóng yè guó jiā nóng rén de shēng huó hé jié rì dōu gēn jì jié de biàn huà yǒu guān xì
- 6
比方說,新年又叫春節,就是春天的開始。
bǐ fāng shuō xīn nián yòu jiào chūn jié jiù shì chūn tiān de kāi shǐ
- 7
這時候,天氣還很冷,農人利用這段難得的休息時間,跟家人好好的聚聚。
zhè shí hòu tiān qì hái hěn lěng nóng rén lì yòng zhè duàn nán dé de xiū xi shí jiàn gēn jiā rén hǎo hǎo de jù jù
- 8
除夕這一天,在家除了祭祖,還要拜神。
chú xī zhè yì tiān zài jiā chú le jì zǔ hái yào bài shén
- 9
大年初一,全家人到廟裡拜拜,
dà nián chū yī quán jiā rén dào miào lǐ bài bài
- 10
希望新的一年,神能讓他們一家人平安健康。
xī wàng xīn de yì nián shén néng ràng tā mén yì jiā rén píng ān jiàn kāng
- 11
到了農曆五月,天氣越來越熱,蚊蟲慢慢多起來,人也容易生病。
dào le nóng lì wǔ yuè tiān qì yuè lái yuè rè wén chóng màn màn duō qǐ lái rén yě róng yì shēng bìng
- 12
五月五號端午節這一天,古代的人
wǔ yuè wǔ hào duān wǔ jié zhè yì tiān gǔ dài de rén
- 13
戴香包、喝雄黃酒,還在門上掛一些植物。
dài xiāng bāo hē xióng huáng jiǔ hái zài mén shàng guà yì xiē zhí wù
- 14
這些都是為了把瘟疫趕走。
zhè xiē dōu shì wéi le bǎ wēn yì gǎn zǒu
- 15
在現代,有人還按照傳統的做法過節。
zài xiàn dài yǒu rén hái àn zhào chuán tǒng de zuò fǎ guò jié
- 16
他們覺得這麼做多少有一點作用,有的人認為這是一種迷信。
tā mén jué dé zhè me zuò duō shǎo yǒu yì diǎn zuò yòng yǒu de rén rèn wéi zhè shì yì zhǒng mí xìn
- 17
秋天是收成的季節,很多民族都有慶祝活動。
qiū tiān shì shōu chéng de jì jié hěn duō mín zú dōu yǒu qìng zhù huó dòng
- 18
農曆八月十五日的中秋節就是這樣來的。
nóng lì bā yuè shí wǔ rì de zhōng qiū jié jiù shì zhè yàng lái de
- 19
這一天,月亮又大又圓。
zhè yì tiān yuè liàng yòu dà yòu yuán
- 20
雖然現在台灣已經不是農業社會了,但是離開家鄉的人,再遠也要回家團聚。
suī rán xiàn zài tái wān yǐ jīng bú shì nóng yè shè huì le dàn shì lí kāi jiā xiāng de rén zài yuǎn yě yào huí jiā tuán jù
- 21
晚餐以後,一家人吃著月餅、柚子,一邊給孩子說月亮的故事,過一個溫馨的節日。
wǎn cān yǐ hòu yì jiā rén chī zhù yuè bǐng yòu zǐ yì biān gěi hái zi shuō yuè liàng de gù shì guò yí gè wēn xīn de jié rì