當代中文課程第二冊課本 2-1 音檔04-03

高美玲來了一年了。按照台灣的法律,她已經可以打工了,

gāo měi líng lái le yì nián le àn zhào tái wān de fǎ lǜ tā yǐ jīng kě yǐ dǎ gōng le

  1. 1

    高美玲來了一年了。按照台灣的法律,她已經可以打工了,

    gāo měi líng lái le yì nián le àn zhào tái wān de fǎ lǜ tā yǐ jīng kě yǐ dǎ gōng le

    Cao Mỹ Linh đến đã được một năm rồi, theo luật pháp của Đài Loan, cô ấy đã có thể đi làm thêm, cho nên người bạn Đài Loan của cô ấy đã giới thiệu cho cô một công việc dạy tiếng Pháp ở trung tâm ngôn ngữ của trường đại học. Mặc dù Cao Mỹ Linh cảm thấy kinh nghiệm của bản thân vẫn chưa đủ, nhưng vẫn quyết định đi thử xem sao. Vì vậy, cô ấy mang theo sơ yếu lý lịch đến trung tâm ngôn ngữ để phỏng vấn với chủ nhiệm.

  2. 2

    所以,她的台灣朋友給她介紹了一個在大學語言中心教法文的工作。

    suǒ yǐ tā de tái wān péng yǒu gěi tā jiè shào le yí gè zài dà xué yǔ yán zhōng xīn jiào fǎ wén de gōng zuò

    Vị chủ nhiệm này họ Hoàng, là Hoa kiều ở Pháp, đã sống ở Đài Loan mười mấy năm, ông ấy cũng đã làm việc ở trường đại học được mười năm rồi. Lúc Cao Mỹ Linh nói chuyện với ông ấy trong văn phòng, ông ấy trước tiên hỏi kinh nghiệm làm việc ở Pháp của Cao Mỹ Linh, sau đó hỏi cô ấy về tình hình học tiếng Trung và cuộc sống ở Đài Loan. Chủ nhiệm Hoàng cảm thấy kinh nghiệm của Cao Mỹ Linh rất phù hợp với công việc này.

  3. 3

    雖然高美玲覺得自己的經驗還不夠,可是決定去試一試。

    suī rán gāo měi líng jué dé zì jǐ de jīng yàn hái bú gòu kě shì jué dìng qù shì yi shì

    Chủ nhiệm Hoàng cũng giới thiệu cho Cao Mỹ Linh sách dùng để lên lớp, còn giải thích cho cô ấy về môi trường làm việc. Sau đó, chủ nhiệm Hoàng nói với Cao Mỹ Linh, tiền lương được tính theo thời gian làm việc, phát lương vào cuối mỗi tháng. Cao Mỹ Linh cảm thấy công việc này nghe rất không tồi, nên đã lập tức đồng ý. Chủ nhiệm Hoàng nói với cô ấy, mùng một tháng sau sẽ bắt đầu đi làm. Cao Mỹ Linh không ngờ cuộc phỏng vấn lần này lại thuận lợi như vậy.

  4. 4

    所以她帶著履歷表,到語言中心去跟主任面談。

    suǒ yǐ tā dài zhù lǚ lì biǎo dào yǔ yán zhōng xīn qù gēn zhǔ rèn miàn tán

  5. 5

    這位主任姓黃,是法國華僑,在台灣住了十幾年,他也在大學工作了十年了。

    zhè wèi zhǔ rèn xìng huáng shì fà guó huá qiáo zài tái wān zhù le shí jǐ nián tā yě zài dà xué gōng zuò le shí nián le

  6. 6

    高美玲在辦公室跟他談話的時候,他先問高美玲在法國的工作經驗,再問她在台灣學中文跟生活的情形。

    gāo měi líng zài bàn gōng shì gēn tā tán huà de shí hòu tā xiān wèn gāo měi líng zài fà guó de gōng zuò jīng yàn zài wèn tā zài tái wān xué zhōng wén gēn shēng huó de qíng xíng

  7. 7

    黃主任覺得高美玲的經驗很適合這份工作。

    huáng zhǔ rèn jué dé gāo měi líng de jīng yàn hěn shì hé zhè fèn gōng zuò

  8. 8

    黃主任也給高美玲介紹了上課的書,還跟她說明了工作環境,

    huáng zhǔ rèn yě gěi gāo měi líng jiè shào le shàng kè de shū hái gēn tā shuō míng le gōng zuò huán jìng

  9. 9

    然後黃主任告訴高美玲,薪水按照工作的時間算,每個月的月底發薪水。

    rán hòu huáng zhǔ rèn gào sù gāo měi líng xīn shuǐ àn zhào gōng zuò de shí jiàn suàn měi gè yuè de yuè dǐ fā xīn shuǐ

  10. 10

    高美玲覺得這份工作聽起來很不錯,所以馬上就答應了。

    gāo měi líng jué dé zhè fèn gōng zuò tīng qǐ lái hěn bú cuò suǒ yǐ mǎ shàng jiù dá yīng le

  11. 11

    黃主任對她說,下個月一號就開始上班。

    huáng zhǔ rèn duì tā shuō xià gè yuè yī hào jiù kāi shǐ shàng bān

  12. 12

    高美玲沒想到這次的面談這麼順利。

    gāo měi líng méi xiǎng dào zhè cì de miàn tán zhè me shùn lì