QdOgtDcjt80
隨機殺人,為了領保險金殺害親人,
suí jī shā rén wéi le lǐng bǎo xiǎn jīn shā hài qīn rén
- 1
隨機殺人,為了領保險金殺害親人,
suí jī shā rén wéi le lǐng bǎo xiǎn jīn shā hài qīn rén
"Giết người hàng loạt", "giết hại người thân để lĩnh tiền bảo hiểm", "thương nhân bán tháo thực phẩm bẩn"... đối mặt với những vụ án xã hội loại này, nếu bạn là thẩm phán, bạn sẽ tuyên án như thế nào? Phạt tù có thời hạn, tù chung thân, hay là tử hình? Sự cân nhắc của bản án là để cho người chết một câu trả lời thỏa đáng, để bù đắp nỗi đau mất đi người thân của gia đình nạn nhân, hay là để phù hợp với sự kỳ vọng của quần chúng xã hội, hay là không để phạm nhân có cơ hội ra tù làm hại người khác? Tin rằng trong lòng bạn đã có một thước đo.
- 2
傷人大賣黑心食品。
shāng rén dà mài hēi xīn shí pǐn
Đứng trên lập trường của quần chúng xã hội, án tử hình có sự cần thiết phải tồn tại. Bởi vì dưới chế độ hiện hành, cho dù người bị tuyên án tù chung thân cũng có cơ hội được ân xá ra tù, chỉ có án tử hình mới có thể cách ly tội phạm vĩnh viễn khỏi xã hội, gia đình nạn nhân không phải sợ hãi bị trả thù, quần chúng thông thường cũng có thể an tâm sống qua ngày. Nếu như lấy việc tuyên án tù chung thân để thay thế cho án tử hình, số tiền mà chính phủ phải chi ra là vô cùng lớn, thậm chí còn phải cung cấp chăm sóc y tế và dưỡng lão, tương đương với việc dùng tiền của người nộp thuế để nuôi tội phạm.
- 3
面對這類社會案件,
miàn duì zhè lèi shè huì àn jiàn
Trừng phạt có thể răn đe tội phạm một cách hiệu quả. Lấy vé phạt giao thông làm ví dụ, biết rằng vượt đèn đỏ sẽ bị lập biên bản, phần lớn mọi người sẽ vì thế mà tuân thủ luật lệ. Cùng chung một đạo lý, nếu biết phạm phải một số tội có thể bị tuyên án tử hình, ít nhiều sẽ lo lắng về hậu quả nghiêm trọng mà không dám phạm tội. Nói cách khác, án tử hình vẫn có thể kiểm soát hiệu quả hành vi của đa số mọi người, có giá trị để duy trì.
- 4
如果你是法官,會怎麼判呢?
rú guǒ nǐ shì fǎ guān huì zěn me pàn ne
So với việc các đoàn thể nhân quyền coi trọng sinh mạng của tội phạm, những người phản đối bãi bỏ án tử hình lại coi trọng giá trị sinh mạng của người bị hại hơn, cho rằng nên cho người chết một câu trả lời thỏa đáng. Hơn nữa, trừ phi người chết là trẻ mồ côi, nếu không giết một người cũng tương đương với việc hủy hoại một gia đình. Chẳng trách rất nhiều người nhà của người bị hại tức giận bày tỏ: "Chúng tôi làm sao mà không hận cho được? May mà còn có chính phủ có thể báo thù cho chúng tôi, tuy nói rằng thi hành án tử hình bằng phương thức nhân đạo thì cũng vẫn là quá hời cho hắn ta rồi!"
- 5
有期徒刑,無期徒刑,還是死刑?
yǒu qī tú xíng wú qī tú xíng hái shì sǐ xíng
Người nhà hy vọng các đoàn thể đòi bãi bỏ án tử hình đừng dùng thái độ "đứng ngoài cuộc" để nói với họ về việc "buông bỏ", tha thứ cho hung thủ, mà là có thể đồng cảm tưởng tượng một chút về sự sợ hãi lúc sinh tiền của người chết và nỗi đau lòng cả đời của người nhà. Nếu đem "cán cân nhân quyền" ra để đong đếm, thành thật mà nói, lấy việc tuyên án tử hình để an ủi người chết và người nhà chỉ là "vừa vặn" mà thôi.
- 6
判決的考量是為了給死者一個交代,
pàn jué de kǎo liáng shì wéi le gěi sǐ zhě yí gè jiāo dài
- 7
以彌補家屬失去親人的痛苦,
yǐ mí bǔ jiā shǔ shī qù qīn rén de tòng kǔ
- 8
或者是為了符合社會大眾的期待,
huò zhě shì wéi le fú hé shè huì dà zhòng de qí dài
- 9
還是不讓犯人有機會出獄傷害別人呢?
hái shì bú ràng fàn rén yǒu jī huì chū yù shāng hài bié rén ne
- 10
相信你的心中有著一把尺。
xiāng xìn nǐ de xīn zhōng yǒu zhù yì bǎ chǐ
- 11
站在社會大眾的立場,死刑有存在的必要,
zhàn zài shè huì dà zhòng de lì cháng sǐ xíng yǒu cún zài de bì yào
- 12
因為在現行制度下,
yīn wéi zài xiàn xíng zhì dù xià
- 13
即使被判無期徒刑的人也有假釋出獄的機會。
jí shǐ bèi pàn wú qī tú xíng de rén yě yǒu jiǎ shì chū yù de jī huì
- 14
只有死刑才可以將罪犯永久與社會隔離,
zhǐ yǒu sǐ xíng cái kě yǐ jiāng zuì fàn yǒng jiǔ yǔ shè huì gé lí
- 15
被害家屬不用害怕遭到報復,
bèi hài jiā shǔ bú yòng hài pà zāo dào bào fù
- 16
一般大眾也可以安心過日子。
yì bān dà zhòng yě kě yǐ ān xīn guò rì zi
- 17
若已判無期徒刑取代死刑,
ruò yǐ pàn wú qī tú xíng qǔ dài sǐ xíng
- 18
政府須付出的金錢數目非常大,
zhèng fǔ xū fù chū de jīn qián shù mù fēi cháng dà
- 19
甚至得提供醫療及養老,
shèn zhì dé tí gōng yī liáo jí yǎng lǎo
- 20
等於用納稅人的錢來養罪犯。
děng wū yòng nà shuì rén de qián lái yǎng zuì fàn
- 21
懲罰可以有效嚇阻犯罪,
chéng fá kě yǐ yǒu xiào hè zǔ fàn zuì
- 22
以交通罰單為例,
yǐ jiāo tōng fá dān wéi lì
- 23
知道闖紅燈會被開罰單,
zhī dào chuǎng hóng dēng huì bèi kāi fá dān
- 24
大部分的人會因此遵守規則。
dà bù fen de rén huì yīn cǐ zūn shǒu guī zé
- 25
同理,如果知道犯了某些罪可能會被判死刑,
tóng lǐ rú guǒ zhī dào fàn le mǒu xiē zuì kě néng huì bèi pàn sǐ xíng
- 26
多少會擔心嚴重的後果而不敢犯罪。
duō shǎo huì dān xīn yán zhòng de hòu guǒ ér bù gǎn fàn zuì
- 27
換句話說,
huàn jù huà shuō
- 28
死刑仍能有效控制多數人的行為,
sǐ xíng réng néng yǒu xiào kòng zhì duō shù rén de xíng wéi
- 29
具有維持的價值。
jù yǒu wéi chí de jià zhí
- 30
相較於人權團體重視的是罪犯的生命,
xiāng jiào wū rén quán tuán tǐ zhòng shì de shì zuì fàn de shēng mìng
- 31
反對被處死刑者看重的則是被害人的生命價值,
fǎn duì bèi chǔ sǐ xíng zhě kàn zhòng de zé shì bèi hài rén de shēng mìng jià zhí
- 32
認為應該給死者一個交代。
rèn wéi yīng gāi gěi sǐ zhě yí gè jiāo dài
- 33
更何況除非死者是孤兒,
gèng hé kuàng chú fēi sǐ zhě shì gū ér
- 34
不然殺了一個人也等於毀了一個家庭。
bù rán shā le yí gè rén yě děng wū huǐ le yí gè jiā tíng
- 35
難怪許多被害人家屬氣憤地表示,
nán guài xū duō bèi hài rén jiā shǔ qì fèn dì biǎo shì
- 36
我們如何不恨,
wǒ mén rú hé bú hèn
- 37
幸虧還有政府能為我們報仇。
xìng kuī hái yǒu zhèng fǔ néng wéi wǒ mén bào chóu
- 38
雖說以人道的方式執行死刑,
suī shuō yǐ rén dào de fāng shì zhí xíng sǐ xíng
- 39
也還是太便宜他了。
yě hái shì tài pián yí tā le
- 40
家屬希望被死團體不要用置身事外的態度
jiā shǔ xī wàng bèi sǐ tuán tǐ bú yào yòng zhì shēn shì wài de tài dù
- 41
跟他們談放下、原諒兇手,
gēn tā mén tán fàng xià yuán liàng xiōng shǒu
- 42
而是能感同身受地想像一下死者生前的恐懼
ér shì néng gǎn tóng shēn shòu dì xiǎng xiàng yí xià sǐ zhě shēng qián de kǒng jù
- 43
與家屬一輩子的心痛。
yǔ jiā shǔ yí bèi zǐ de xīn tòng
- 44
若拿出人權的天平來衡量,
ruò ná chū rén quán de tiān píng lái héng liáng
- 45
坦白說,以判死來撫慰死者與家屬
tǎn bái shuō yǐ pàn sǐ lái fǔ wèi sǐ zhě yǔ jiā shǔ
- 46
只是剛剛好而已。
zhǐ shì gāng gāng hǎo ér yǐ