當代中文課程第三冊課本 3-1 音檔02-03
安德斯上個月在電信公司的門市辦了一支新手機。
ān dé sī shàng ge yuè zài diàn xìn gōng sī de mén shì bàn le yì zhī xīn shǒu jī
- 1
安德斯上個月在電信公司的門市辦了一支新手機。
ān dé sī shàng ge yuè zài diàn xìn gōng sī de mén shì bàn le yì zhī xīn shǒu jī
Tháng trước, An Đức Tư đã làm thủ tục mua một chiếc điện thoại di động mới tại cửa hàng của công ty viễn thông. Lúc mới đến Đài Loan, anh ấy dùng thẻ trả trước, cho nên ngay khi lấy được thẻ cư trú, anh ấy liền lập tức đi đổi sang gói cước thuê bao tháng. Nhân viên cửa hàng nói với anh ấy rằng, một tháng chỉ cần hơn một ngàn tệ là có thể dùng trọn gói (không giới hạn). An Đức Tư vui mừng khôn xiết, liền yên tâm gọi điện thoại cho người thân và bạn bè. Không ngờ mấy hôm trước nhận được hóa đơn, vừa nhìn thấy phải trả hơn ba ngàn tệ, anh ấy đã giật bắn cả mình.
- 2
他剛到台灣的時候,用的是預付卡,所以一拿到居留證就馬上去換成月租型的。
tā gāng dào tái wān de shí hòu yòng de shì yù fù kǎ suǒ yǐ yì ná dào jū liú zhèng jiù mǎ shàng qù huàn chéng yuè zū xíng de
Anh ấy lập tức tìm Hà Nhã Đình đi cùng mình đến hỏi cho rõ ràng. Nhân viên cửa hàng nói với anh ấy, theo như hợp đồng, dùng trọn gói chỉ là mạng internet, hoàn toàn không bao gồm việc gọi điện thoại. Hà Nhã Đình nghe lời giải thích của nhân viên cửa hàng xong vô cùng tức giận. Người nước ngoài làm sao có thể đọc hiểu được bản hợp đồng tiếng Trung phức tạp như vậy chứ? Nhân viên cửa hàng lẽ ra nên nói rõ ràng những chuyện quan trọng với khách hàng, đặc biệt là khi đối với người nước ngoài. Đây chẳng phải là lừa người sao? Hà Nhã Đình đã mắng nhân viên cửa hàng một trận, nhưng cũng chẳng có cách nào cả.
- 3
店員告訴他,一個月只要一千多塊就能吃到飽,安德斯高興的不得了,
diàn yuán gào sù tā yí gè yuè zhǐ yào yì qiān duō kuài jiù néng chī dào bǎo ān dé sī gāo xīng de bù dé liǎo
Trên đường về nhà, Hà Nhã Đình nói với An Đức Tư, cô ấy từng đọc trên báo thấy không ít những vụ tranh chấp khi mua điện thoại. Có người điện thoại mới mua thường xuyên tự động tắt nguồn, sửa mấy lần cũng không sửa được, nhưng công ty viễn thông không chịu đổi cái mới cho người đó. Lại có người điện thoại nghe không rõ, công ty viễn thông lại nói là vì bọn họ sống ở sườn núi nên không đồng ý hoàn tiền. Hà Nhã Đình khuyên An Đức Tư nên gọi điện thoại cho trung tâm chăm sóc khách hàng của công ty viễn thông. Nếu như vẫn không được, thì đành phải đi đóng tiền vậy.
- 4
就放心的給親戚朋友打電話,沒想到前幾天收到帳單,一看要三千多塊,嚇了他一大跳。
jiù fàng xīn de gěi qīn qī péng yǒu dǎ diàn huà méi xiǎng dào qián jǐ tiān shōu dào zhàng dān yí kàn yào sān qiān duō kuài hè le tā yí dà tiào
- 5
他馬上找何雅婷陪他去問清楚。
tā mǎ shàng zhǎo hé yǎ tíng péi tā qù wèn qīng chǔ
- 6
店員告訴他,按照合約,吃到飽只是網路,並不包括打電話。
diàn yuán gào sù tā àn zhào hé yuē chī dào bǎo zhǐ shì wǎng lù bìng bù bāo kuò dǎ diàn huà
- 7
何雅婷聽了店員的解釋,非常生氣。外國人怎麼看得懂這麼複雜的中文合約?
hé yǎ tíng tīng le diàn yuán de jiě shì fēi cháng shēng qì wài guó rén zěn me kàn dé dǒng zhè me fù zá de zhōng wén hé yuē
- 8
店員應該把重要的事情跟顧客說清楚,尤其是對外國人的時候,這不是騙人嗎?
diàn yuán yīng gāi bǎ zhòng yào de shì qíng gēn gù kè shuō qīng chǔ yóu qí shì duì wài guó rén de shí hòu zhè bú shì piàn rén ma
- 9
何雅婷把店員罵了一頓,可是一點辦法也沒有。
hé yǎ tíng bǎ diàn yuán mà le yí dùn kě shì yì diǎn bàn fǎ yě méi yǒu
- 10
回家的路上,何雅婷告訴安德斯,他在報上看到過不少買手機的糾紛,有人剛買的新手機常常自動關機,
huí jiā de lù shang hé yǎ tíng gào sù ān dé sī tā zài bào shàng kàn dào guò bù shǎo mǎi shǒu jī de jiū fēn yǒu rén gāng mǎi de xīn shǒu jī cháng cháng zì dòng guān jī
- 11
修理了幾次都修不好,可是電信公司不願意換新的給他,還有人手機聽不清楚,
xiū lǐ le jǐ cì dōu xiū bù hǎo kě shì diàn xìn gōng sī bú yuàn yì huàn xīn de gěi tā hái yǒu rén shǒu jī tīng bù qīng chǔ
- 12
電信公司也說是因為他們住在山邊,不同意退錢。
diàn xìn gōng sī yě shuō shì yīn wéi tā mén zhù zài shān biān bù tóng yì tuì qián
- 13
何雅婷建議安德斯給電信公司的客服中心打電話,要是還不行,就只好去繳費了。
hé yǎ tíng jiàn yì ān dé sī gěi diàn xìn gōng sī de kè fú zhōng xīn dǎ diàn huà yào shi hái bù xíng jiù zhǐ hǎo qù jiǎo fèi le