當代中文課程第二冊課本 2-2 音檔06-03

李東健租的房子離師大相當遠,

lǐ dōng jiàn zū de fáng zi lí shī dà xiāng dāng yuǎn

  1. 1

    李東健租的房子離師大相當遠,

    lǐ dōng jiàn zū de fáng zi lí shī dà xiāng dāng yuǎn

    Căn nhà mà Lý Đông Kiện thuê cách khá xa Đại học Sư phạm, mỗi ngày đạp xe đến trường đều phải mất khoảng một tiếng đồng hồ, cậu ấy cảm thấy rất bất tiện, cho nên dạo này cậu ấy có kế hoạch tìm nhà để chuyển đi. Ngày hôm nay, cậu ấy đã xem rất nhiều thông tin thuê nhà trên trang web.

  2. 2

    每天騎自行車到學校都得花一個小時左右,他覺得很不方便。

    měi tiān qí zì xíng jū dào xué xiào dōu dé huā yí gè xiǎo shí zuǒ yòu tā jué dé hěn bù fāng biàn

    Lý Đông Kiện muốn nhất là thuê một căn hộ khép kín ở gần trạm tàu điện ngầm, có những đồ nội thất như giường, bàn và ghế, hơn nữa ánh sáng của căn phòng phải tốt, môi trường cũng đừng quá ồn ào. Nhưng những người bạn Đài Loan đều nói, tiền thuê của loại căn hộ khép kín này sẽ khá đắt, Lý Đông Kiện cảm thấy chi phí sinh hoạt ở Đài Bắc thấp hơn so với Seoul, nếu dành thêm chút thời gian để tìm, nhất định có thể tìm được nơi rẻ mà lại phù hợp.

  3. 3

    所以他最近計劃找房子搬家。

    suǒ yǐ tā zuì jìn jì huá zhǎo fáng zi bān jiā

    Lý Đông Kiện nghĩ, nếu như cậu ấy chuyển đến sống ở gần trường, ngoài việc thời gian ở lại thư viện có thể dài hơn một chút, có thể học bài, làm bài tập, thảo luận bài vở cùng bạn học, thì còn có thể tham gia một số hoạt động câu lạc bộ của trường. Nhưng người bạn thân của cậu ấy là Cao Mỹ Linh lại có chút thất vọng, cô ấy cảm thấy mất đi một người bạn có thể luyện tập tiếng Trung. Lý Đông Kiện bảo Cao Mỹ Linh yên tâm, bởi vì cậu ấy dự định tạm thời để lại đây một số đồ đạc không thường xuyên dùng đến, cho nên vẫn sẽ thường xuyên đến tìm họ nói chuyện.

  4. 4

    這一天,他在網站上看了很多租房子的資料。

    zhè yì tiān tā zài wǎng zhàn shàng kàn le hěn duō zū fáng zi de zī liào

  5. 5

    李東健最想在捷運站附近租一間套房,有床、桌子和椅子這些家具,

    lǐ dōng jiàn zuì xiǎng zài jié yùn zhàn fù jìn zū yí jiàn tào fáng yǒu chuáng zhuō zi hé yǐ zi zhè xiē jiā jù

  6. 6

    而且房間的光線要好,環境也不要太吵。

    ér qiě fáng jiàn de guāng xiàn yào hǎo huán jìng yě bú yào tài chǎo

  7. 7

    可是台灣朋友都說,這種套房房租會比較貴,

    kě shì tái wān péng yǒu dōu shuō zhè zhǒng tào fáng fáng zū huì bǐ jiào guì

  8. 8

    李東健覺得台北的生活費比首爾低,如果多花一點時間找,一定能找到便宜而且合適的。

    lǐ dōng jiàn jué dé tái běi de shēng huó fèi bǐ shǒu ěr dī rú guǒ duō huā yì diǎn shí jiàn zhǎo yí dìng néng zhǎo dào pián yí ér qiě hé shì de

  9. 9

    李東健想,如果他搬到學校附近住,除了留在圖書館的時間能長一點,可以念書、寫作業,跟同學討論功課,

    lǐ dōng jiàn xiǎng rú guǒ tā bān dào xué xiào fù jìn zhù chú le liú zài tú shū guǎn de shí jiàn néng cháng yì diǎn kě yǐ niàn shū xiě zuò yè gēn tóng xué tǎo lùn gōng kè

  10. 10

    還可以參加一些學校的社團活動。

    hái kě yǐ cān jiā yì xiē xué xiào de shè tuán huó dòng

  11. 11

    不過他的好朋友高美玲有一點失望,她覺得少了一個可以練習中文的朋友。

    bú guò tā de hǎo péng yǒu gāo měi líng yǒu yì diǎn shī wàng tā jué dé shǎo le yí gè kě yǐ liàn xí zhōng wén de péng yǒu

  12. 12

    李東健要高美玲放心,因為他打算把一些不常用的東西先留在這裡,所以還會常來找他們聊天。

    lǐ dōng jiàn yào gāo měi líng fàng xīn yīn wéi tā dǎ suàn bǎ yì xiē bù cháng yòng de dōng xī xiān liú zài zhè lǐ suǒ yǐ hái huì cháng lái zhǎo tā mén liáo tiān